Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt

Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt

Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt

Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt

Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt
Dược phẩm Thuốc Việt - Công ty TNHH Dược phẩm Thuốc Việt

Sản phẩm

  • Ceftopix 200

  • Ngày đăng: 01-07-2019 03:50:53 PM           - Lượt xem: 451
  • Giá bán: Liên hệ           
  • Thành phần: Mỗi viên bao phim chứa: Cefpodoxim proxetil USP tương đương với Cefpodoxim 200mg
Thông tin chi tiết

CEFTOPIX 200 (Cefpodoxime 200 mg)

Thành phần

Mỗi viên bao phim chứa: Cefpodoxim proxetil USP tương đương với Cefpodoxim 200mg

Tá được: avicel RC 591 USP, sodium lauryl sulphat BP, hydroxy Propyl cellulose LH-11 USP, colloidal silicon đioxide USP, magnesium stearate, opadry 03B50857, blue in house. Dược lực học Cefpodoxim proxetil là một beta-lactam, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3 dùng đường uống. Nó là tiền chất của cefpodoxim. Khi dùng đường uống cefpodoxim proxetil được hấp thu bởi thành dạ dày- ruột nơi nó nhanh chóng được thủy phân thành cefpodoxim, diệt khuẩn, và sau đó được hấp thu toàn thân.

Dược động học

Cefpodoxim proxetil được hấp thu tại ruột và được thủy phân thành cefpodoxim chật chuyên hóa có hoạt tính. Khi cefpodoxim proxetil được sử dụng đường uống trong tình trạng đói ở dạng viên nén tương ứng với cefpodoxim 100mg, 51,5% thuốc được hấp thu và sự hắp thu này tăng lên khi có sự hiện điện của thức ăn. Thê tích phân phối là 32,3 I và nông độ đỉnh đạt được từ 2 ~ 3 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 1,2 mg/1 và 2,5 mg/1 tương ứng với liền 100mg và 200mg. Sử dụng, liều 100mg và 200mg hai lần mỗi ngày trên 14,5 ngày, những thông số dược động học của cefpodoxim vẫn không đồi.

Tỉ lệ gắn kết protein huyết tương của cefpodoxim là 40% chủ yếu với albumin. Sự gắn kết này không bão hòa.

Nồng độ vượt quá nồng độ ức chế tối thiểu của cefpodoxim đối với hầu hết các chủng vi kị gây bệnh có thể đạt được ở nhu mô phổi, màng phỗi, dịch màng phổi, amidan, dịch mô kẽ vả tuyến tiền liệt.

Cefpodoxim được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu với nồng độ cao (nồng độ trong khoảng 0-4, 4-8, 8-12 giờ sau khi dùng liều duy nhất vượt quá MIC,„ của hầu hết các chủng vi khuẩn bệ, Rhksese niệu). Sự khuếch tán tốt của cefpodoxim cũng được nhận thây trong nhu mô thận với nông độ lớn hơn MIC,„ của hầu hết các chủng vi khuẩn gây bệnh đường niệu trong khoảng 3-12 giờ sau khi dùng liều đuy nhất 200mg. Nồng độ cefpodoxim trong tủy và vỏ thận tương tự nhau.

Những nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy nồng độ ở giữa của cefpodoxim trong khoảng 6-12 giờ sau khi sử dụng liều duy nhất 200mg lớn hơn MIC­­90 của N. gonorrhoeae.

Thận là đường thải trừ chủ yêu, 80% được thải trừ ở dạng không đổi trong nước tiểu với thời gian bán thải sắp xỉ 2,4 giờ.

Chỉ định

Cefpodoxim proxetil là thuốc diệt khuẩn thuộc nhóm cephalosporin có hoạt tính chồng lại phần lớn vi khuẩn ram (-) và gram (+). Nó được chỉ định đê điều trị các nhiễm khuẩn sau đây trước khi vi khuẩn gây bệnh được xác định hoặc khi tính nhạy cảm của chủng gây bệnh đã được thiết lập.

Những chỉ định bao gồm:

Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm xoang.

Trong trường hợp viêm amidan và viêm họng cefpodoxim proxetil nên được sử dụng như một thuốc dự trữ cho những nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghỉ ngờ đề kháng với phần lớn đã sử dụng. Nhiễm trùng hô hắp dưới gây bời những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm phế quản _ tính và dạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạn tính và viêm phổi.

Nhiêm trùng đường niệu trên và dưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm bang quang và viêm thận cáp.

Nhiêm khuân da và mô mêm gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim như áp-xe, viêm mô dí bào, nhiễm trùng vết thương, nhọt, viêm nang lông, viêm mé móng, nhọt độc và loét.

Bệnh lậu: viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng.

Liều lượng và cách sử dụng

Đường dùng: đường uống

Người lớn với chức năng thận bình thường:

Nhiễm trùng hô hấp trên gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm xoang. Trong trường hợp viêm amidan và viêm họng cefpodoxim proxetil nên được sử dụng như một thuốc dự trữ cho những nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát, hoặc cho những nhiễm khuẩn mà những chủng gây bệnh đã được biết hoặc nghỉ ngờ đề kháng với phần lớn đã sử dụng. Viêm xoang: 200mg x 2 lần/ngày. Những nhiễm trùng hô hắp trên khác: 100mg x 2 lần/ngày. 'Nhiêm trùng hô hấp đưới gây bởi những chủng nhạy cảm với cefpodoxim bao gồm viêm phế quản cấp tính và đạng nặng hoặc tái phát của viêm phế quản mạn tính và viêm phôi: 100-200mg x 2 lân/ngày tùy vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Nhiêm trùng đường niệu:

Nhiễm trùng đường niệu dưới không biến chứng: 100 mg nên được sử dụng 2 ly. Nhiễm trùng đường niệu trên không biến chứng: 200 mg nên được sử dụng 2 lân/ngày. Viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: nên sử dụng liều duy nhất 200mg.

Nhiêm khuẩn da và mô mềm: 200 mg nên được sử dụng 2 lân/ngày. Viên nén nên được dùng trong bữa ăn cho sự hấp thu tối ưu.

Người già:

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người già có chức năng thận bình thường.

Trẻ em

- Đã có chế phẩm cefpodoxim đành cho trẻ sơ sinh (tiên 15 ngày tuổi) và trẻ nhỏ.

Bệnh nhân suy gan

Liêu dùng không cần điều chỉnh ở bệnh nhân suy gan.

Bệnh nhân suy thận

Liều dùng của cefpodoxim proxetil không cần điều chỉnh nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 40 ml/phút.

Dưới giá trị này, những nghiên cứu dược động học cho thấy Có sự gia tăng thời gian bán thải trong huyết tương và nồng độ tôi đa trong huyết tương, vì vậy liều dùng nên được điều chỉnh một cách thích hợp.

ĐỘ THANH THÁI CREATININ (ML/PHÚT)

 

39-10

Mỗi đơn vị liều 1 được sử dụng như một liều duy nhất mỗi 24 giờ (Nghĩa là một nữa liều thường dùng ở người trưởng thành)

<10

Mỗi đơn vị liều 1 được sử dụng như một liều duy nhất mỗi 48 giờ (nghĩa là một phần tư liều thường dùng ở người trưởng thành

Bệnh nhân thẩm phân máu

Mỗi đơn vị liều 1 được sử dụng sau mỗi đợt thẩm phân máu

 

Ghi chú: 1 Một đơn vị liều cũng có thể là 100mg hoặc 200mg, tùy theo dạng nhiễm trùng.

Chống chỉ định

Bệnh nhân nhạy cảm với cephalosporin.

Thận trọng

Trước khi bắt đầu điều trị với cephalosporin, cần hỏi cẩn thận về tiền sử đị ứng với penicillin vì có sự dị ứng chéo với penicillin xảy ra trong khoảng 5 — 10% các trường hợp. .

Đặc biệt thận trọng với bệnh nhân nhạy cảm với penicillin: cần giám sát lâm sàng chặt chẽ trong lần sử dụng đầu tiên. Nếu có nghỉ ngờ, nên có sẵn sự hỗ trợ lâm sàng ngay khi bắt đầu sử dụng để có thể điều trị khi xảy ra bất kỳ phản ứng quá mẫn nào.

Đối với những bệnh nhân dị ứng với những cephalosporin khác, khả năng dị ứng chéo với cefpodoxim proxetil nên được chú ý. Cefpodoxim proxetil không nên được sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm thuộc loại ngay tức thì với cephalosporin. Phản ứng quá với beta lactam có thể nguy hiểm hoặc đôi khi gây tử vong.

Sự khởi đầu của bất kỳ triệu chứng nào của sự nhạy cảm chỉ ra rằng việc điều trị nên được ngừng lại.

Cefpodoxim proxetil không phải là ưu tiên để điều trị Staphylococcal pneumowia và không nên được sử dụng để điều trị viêm phổi không điển hình gây ra bởi các chủng Legionella, Mycoplasma và Chlamydia.

Trong trường hợp suy thận nghiêm trọng. cần phải giảm liều tùy thuộc vào độ thanh thải creatinin.

Thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Cefpodoxim proxetil có thể gây tiêu chảy, viêm đại tràng liên quan đến thuốc và viêm đại tràng giả mạc. Những tác dụng phụ này có thể xảy ra thường xuyên hơn ở những bệnh nhân sử dụng liều cao trong một thời gian dài, nên xem xét đến khả năng bệnh nghiêm trọng. Phải kiểm tra sự hiện diện của C. difficile. Trong tất cả các trường hợp có khả năng viêm đại tràng, việc điều trị nên được ngừng lại ngay lặp tức. Việc chuẩn đoán cần được xác định bằng cách nội soi đại tràng, và liệu pháp trị liệu đặc biệt (vancomycin) được thế nếu thấy cần thiết về mặt lâm sàng. Việc sử dụng những sản phẩm có thể gây ứ phân nên được tránh. Mặc dầu bất kỳ thuốc nào cũng có thể gây viêm đại tràng giả mạc nhưng nguy cơ này cao hơn ở những phổ rộng như cephalosporin.

Như với tất cả những beta lactam, giảm bạch cầu trung tính và hiếm khi giảm bạch cầu hạt có thê tặng lên, đặc biệt là trong suốt quá trình điều trị. Đối với những trường hợp điều trị kéo dài hơn 10 ngày, công thức máu nên được kiểm tra chặt chẽ và ngưng điều trị nếu nhân thấy có sự giảm bạch cầu trung tính. -

Cephalosporin có thể bị hắp thu lên bề mặt màng hồng cầu và phản ứng với thuốc đã trực tiếp chống lại thuốc. Nó có thể gây dương tính Coombs'test và rất hiếm khi gây thiếu máu tán huyết. Phản ứng này cũng có thể diễn ra với penicillin.

Chế phẩm không nên được sử dụng ở trẻ em dưới 15 ngày tuổi vì vẫn chưa có dữ liệu nghiên cứu lâm sàng trên nhóm tuôi này.

Sự thay đổi chức năng thận đã được quan sát thấy ở những cùng nhóm, đặc biệt khi sử dụng đồng thời với những thuốc gây độc thận như aminoglycosid và hay hoặc thuốc lợi tiêu, trong những trường hợp này chức năng thận nên được kiêm soát chặt chẽ.

Việc sử dụng kéo dài cefpodoxim proxetil có thê gây phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Với những đường uống hệ vi khuẩn đại tràng có thể bị thay đôi, cho phép sự phát triển của clostridia với hậu quả là gây viêm đại tràng giả mạc. Việc đánh giá lặp lại trên bệnh nhân là yếu tô cần thiết và nếu có sự bội nhiễm xảy ra trong suốt quá trình điều trị, biện pháp thích hợp hơn nên được chọn.

Tương tác thuốc

Không có tương tác có ý nghĩa về mặt lâm sàng được báo cáo trong suốt những nghiên cứu lâm sàng.

Cũng như những cephalosporin khác, những trường hợp riêng biệt đã được báo cáo có thử nghiệm Coombs dương tính.

Những nghiên cứu đã cho thấy rằng sinh khả dụng giảm xấp xỉ 30% khi Ceftopix 50 Suspension được sử dụng cùng với thuộc làm kiêm hóa pH dạ dày hoặc ức chế sự bài tiết acid. Vì vậy những thuốc như thuốc kháng acid dạng khoáng chất và chẹn H2 như ranitidin, làm tăng pH dạ dày nên được sử dụng 2 đến 3 giờ sau khi uống cefpodoxim proxetil.

Sinh khả dụng của thuốc tăng lên nếu được uống cùng với bữa ăn. Phản ứng dương tính giả đối với glucose niệu có thể xảy ra đối với thuốc thử Benedict hoặc Fehling hoặc với thuốc thử đồng sulfat nhưng không xảy ra đối với những thử nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa glucose của enzyme.

Sử dụng trong lúc mang thai và cho con bú

Những nghiên cứu được thực hiện trên một số loài động vật không cho thấy có bất kỳ hậu quả nào của đột biến gen và độc tính bào thai. Tuy nhiên tính an toàn của cefpodoxim proxetil đối với phụ nữ mang thai vẫn chứa được thiết lập. Cũng như tất cả những thuốc khác, nên được sử dụng thận trong trong giai đoạn đầu của thai kỳ.

Cefpodoxim proxetil bài tiết vào trong sữa mẹ, hoặc cho con bú hoặc ngừng điều trị

Tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy

 Nên chú ý đối với nguy cơ hoa mắt, chóng mặt.

Tác dụng không mong muốn

Tác dụng không mong muốn có thể gặp bao gồm: rối loạn dạ dày ruột như tiêu chảy, buôn nôn, nôn ói và đau bụng.

Thỉnh thoảng một số trường hợp đau đầu, chóng mặt, ù tai, dị cảm, suy nhược và khó chịu đã được báo cáo. Hiếm khi xảy ra các phản ứng dị ứng bao gồm phản ứng nhạy cảm màng nhày, phát ban da và ngứa. Trường hợp phản ứng da như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc và hồng ban đa dạng cũng đã được ghi nhận. Sự gia tăng thoáng qua ở mức độ trung bình của ASAT, ALAT và phosphatase kiềm và hay hoặc bilirubin đã được báo cáo. Sự bắt thường của những thông số này cũng có thể được giải thích do sự nhiễm trùng, có thê hiếm khi vượt quá 2 lân giới hạn trên của một khoảng ân định và gợi ý có một sự tốn thương gan, thường là ứ mật và đa số không có triệu chứng. sự tăng nhẹ ure và creatinin máu cũng đã được báo cáo. Đặc biệt hiếm khi xảy ra tổn thương gan và rồi loạn huyết học như giảm hemoglobin, tăng tiêu câu, giảm tiêu câu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin. Thiểu máu tán huyết là trường hợp cực kỳ hiếm đã được báo cáo.

Cũng như những cephalosporin khác, đã có những trường hợp hiếm gặp của sốc quá được báo cáo, co thắt phế quản, ban xuất huyết và phù mạch.

Lưu ý: Thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý gặp phải trong quá trình điều trị.

Quá liều

Trong những trường hợp quá liều cefpodoxim proxetil cần được điều trị triệu chứng và nâng đỡ tông trạng. Những trường hợp quá liều đặc biệt là những bệnh nhân suy thận, bệnh não có thê xảy ra. Bệnh não thường có thể hồi phục khi nồng độ cefpodoxim trong huyệt tương giảm xuống.

Điều kiện bão quản: Bảo quản ở nhiệt độ đưới 30°C. Tránh ánh sáng.

Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất

Quy cách đóng gói: Hộp lớn gồm 5 hộp nhỏ

Hộp nhỏ gồm 1 vỉ x 10 viên bao phim.

Hộp 2 vỉ x 10 viên

Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn USP.

“Tránh xa tầm tay trẻ em

Ðọc hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Thuốc này chỉ dùng dưới sự kê đơn của bác sĩ”

Sản xuất bởi:

CADILA PHARMACEUTICALS LIMITED

Plot no. 1389, Trasad Road, Dholka, City: Dholka - 382 225, Dist: Ahmedabad, Gujarat state, ÂN ĐỘ.

Sản phẩm liên quan

  • CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM THUỐC VIỆT
  • Địa chỉ: 40/11 CX Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, TP.Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: +84 (028) 3.8644328
  • Email: admin@thuocvietpharma.com
  • Giấy chứng nhận ĐKDN: số 0303871630 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư TP HCM
  • Cấp ngày 20 tháng 6 năm 2005
2018 Copyright ©THUOC VIET .All rights reserved.
Back to Top
Gọi điện SMS Chỉ Đường